Hôm nay22
Tháng này1552
Năm này2365
BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý
Xây dựng dự thảo “Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp
trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục
phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”
(Kèm theo Công văn số……/SGDĐT-TCCB ngày …/11/2025
của Sở Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh lâm Đồng chủ trì soạn thảo đã tổ chức lấy ý kiến dự thảo “Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã gửi xin ý kiến, góp ý: 283 và tổng số ý kiến nhận được: 77 cơ quan, đơn vị; trong đó: có 206 cơ quan, đơn vị sau thời hạn góp ý không có ý kiến góp ý xem như thống nhất; có 75 đơn vị có văn bản góp ý, trong đó: có 60 ý kiến thống nhất và 17 ý kiến đề nghị bổ sung, chỉnh sửa thêm dự thảo.
2. Kết quả cụ thể như sau:
| CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN | CHỦ THỂ GÓP Ý | NỘI DUNG GÓP Ý | NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
| 1. Đối với dự thảo Quyết định | Sở Tư pháp | - Cơ quan soạn thảo có thể nghiên cứu xây dựng điều khoản thi hành của các cơ quan tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm thuận lợi và kịp thời xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Khoản 2 Điều 2 dự thảo cần rà soát đảm bảo đủ và đúng đối tượng áp dụng cho chính xác tránh bỏ sót đối tượng. Đồng thời, trình bày lại bố cục khoản 2 Điều 2 cho hợp lý. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất tiếp thu, rà soát, điều chỉnh dự thảo Quyết định cho phù hợp. |
| 2. Đối với dự thảo Tờ trình | Bổ sung giải trình cụ thể hơn về thực trạng sĩ số học sinh/lớp, số lượng điểm trường đặc biệt, điều kiện cơ sở vật chất… để làm rõ căn cứ thực tiễn ban hành. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất tiếp thu, rà soát, điều chỉnh dự thảo Quyết định cho phù hợp. | |
| 3. Về trình tự, thủ tục xây dựng văn bản | Đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát thực hiện đầy đủ quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn có liên quan trước khi hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP gửi Sở Tư pháp thẩm định. Trong đó, đề nghị cơ quan soạn thảo lưu ý thực hiện truyền thông dự thảo Quyết định theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. Đồng thời, trên cơ sở ý kiến góp ý của các sở, ngành, địa phương, đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan mình theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và điểm e khoản 1 Điều 44 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất tiếp thu và thực hiện theo các quy định hiện hành. | |
| 4. Bổ sung nội dung tại khoản 3 Điều 2 của dự thảo quyết định | Sở Nội vụ | - Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo nêu rõ các tiêu chí để xác định “các trường, điểm trường có khoảng cách xa trung tâm, biệt lập tại một khu vực” trong dự thảo Quyết định. - Hiện nay, tại một số khu vực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có mật độ dân cư cao, dẫn đến việc bố trí số học sinh/lớp cao hơn so với định mức quy định. Do đó, đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu để hoàn thiện dự thảo Quyết định. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất tiếp thu, rà soát, điều chỉnh dự thảo Quyết định cho phù hợp. |
| 5. Đề nghị chỉnh sửa điểm c khoản 2 Điều 1 | Trường Phổ thông Dân tộc nội trú | Đề nghị bỏ cụm từ “lớp dân tộc tại trường phổ thông dân tộc nội trú” tại điểm c khoản 2 Điều 1. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất tiếp thu, rà soát, điều chỉnh dự thảo Quyết định cho phù hợp. |
| 6. Bổ sung nội dung khoản 1 Điều 2 của dự thảo quyết định. | Phòng VHXH, UBND phường Bắc Gia Nghĩa | Tuyển sinh các lớp đầu cấp tại các địa bàn có mật độ dân cư đông số lượng trường học ít, bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp tăng 5 em so với quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT, đối với các khu vực khác thực hiện như quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất tiếp thu, rà soát, điều chỉnh dự thảo Quyết định cho phù hợp. |
| 7. Đề nghị điều chỉnh nội dung khoản 2 Điều 2 của dự thảo quyết định. | UBND xã Tân Thành | Điều chỉnh khoản 2 theo hướng không quy định một con số cố định (tối đa 05 học sinh/lớp) mà lấy diện tích phòng học thực tế làm căn cứ quyết định số lượng học sinh/lớp đảm bảo tiêu chuẩn diện tích tối thiểu/học sinh theo quy định và an toàn trong công tác dạy và học. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo đã cho bộ phận soạn thảo nghiên cứu các quy định hiện hành, rà soát, điều chỉnh dự thảo Quyết định cho phù hợp. |
| UBND xã Tân Minh | Cơ sở giáo dục có diện tích phòng học chưa đảm bảo diện tích bình quân cho một học sinh theo quy định hiện hành thì được bố trí số lượng bình quân học sinh/lớp thấp hơn so với quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT tối đa 05 học sinh/lớp” thành “Cơ sở giáo dục có diện tích phòng học chưa đảm bảo diện tích bình quân cho một học sinh theo quy định hiện hành thì được bố trí số lượng bình quân học sinh/lớp thấp hơn so với quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT tối đa 09 học sinh/lớp. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu tiếp thu, rà soát, điều chỉnh dự thảo Quyết định cho phù hợp. | |
| 8. Đề nghị điều chỉnh tại khoản 3 Điều 2 của dự thảo quyết định. | Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai | Trong trường hợp đặc biệt ở một số trường hoặc điểm trường thuộc các xã biên giới, đặc khu; các trường, điểm trường có khoảng cách xa trung tâm, biệt lập tại một khu vực thì thực hiện bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp thấp hơn quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT tối đa 05 học sinh/lớp hoặc cao hơn quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT tối đa 03 học sinh/lớp. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất tiếp thu, rà soát, điều chỉnh dự thảo Quyết định cho phù hợp. |
| UBND xã Đạ Tẻh 3 | Trong trường hợp đặc biệt ở một số trường, điểm trường thuộc các xã biên giới; đặc khu; các trường, điểm trường có khoảng cách xa trung tâm, biệt lập tại một khu vực thực hiện bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp thấp hơn hoặc cao hơn quy định tại Thông tư số 20/2023/TTBGDĐT tối đa 05 học sinh/lớp”. Ngoài ra, trường hợp đặc biệt mỗi khối chỉ mở được 1 lớp thì còn tùy thuộc vào số trẻ tuyển sinh được tại địa bàn đó Quy định sĩ số học sinh của các lớp ở điểm trường lẻ thực hiện theo thực tế số lượng học sinh tại địa bàn được phân công tuyển sinh. | ||
| UBND xã Bảo Lâm 4 | Trường hợp đặc biệt tại các trường, điểm trường vùng dân tộc có quy mô nhỏ, số học sinh trên khối lớp ít, tùy tình hình thực tế Sở Giáo dục và đào tạo Lâm Đồng quyết định. | ||
| UBND xã Đạ Tẻh | Trong trường hợp đặc biệt ở một số trường, điểm trường thuộc các xã biên giới; đặc khu; các trường, điểm trường có khoảng cách xa trung tâm, biệt lập tại một khu vực thực hiện bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp thấp hơn hoặc cao hơn quy định tại Thông tư số 20/2023/TTBGDĐT tối đa 05 học sinh/lớp. Riêng đối với điểm trường, sĩ số học sinh thực hiện theo thực tế số lượng học sinh tại địa bàn được phân công tuyển sinh. | ||
| UBND xã Tà Đùng | Tại điểm lẻ (phân hiệu) tuỳ theo tình hình số học sinh thực tế để bố trí học sinh/lớp nhưng có thể thấp hơn hoặc cao hơn quy định tại Thông tư từ 03 đến 05 học sinh (không nên ghi cụ thể như trong dự thảo Quyết định là tối đa 03 học sinh) vì số học sinh tại điểm lẻ thường không ổn định so với học sinh ở điểm chính, đặc biệt là tại các vùng có đa số người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Bên cạnh đó, dự thảo chỉ đề cập đến bố trí học sinh tuyển sinh đầu cấp, cần có hướng dẫn cụ thể đối với các khối lớp còn lại. | ||
| UBND xã Tân Hội | Đề nghị Sở GDĐT xem xét tình hình thực tế địa phương, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh quy định số lượng học sinh thấp hơn quy định tại Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT linh động, hợp lý; phù hợp với tình hình, đặc thù địa lý, dân cư từng khu vực; tạo điều kiện cho địa phương thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước lĩnh vực giáo dục, giúp địa phương linh hoạt hơn trong việc sắp xếp lớp, bảo đảm hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, tránh tình trạng dôi dư phòng học lại thiếu phòng chức năng. | ||
| UBND Phường Phú Thuỷ | Đề nghị tăng số lượng tối đa thấp hoặc cao hơn 5 học sinh/lớp so với quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT và bổ sung trường hợp đặc biệt dành cho các trường ở khu vực đông dân cư, nhu cầu người học nhiều. | ||
| Phòng VHXH, UBND phường Bắc Gia Nghĩa | Trong trường hợp đặc biệt ở một số trường, điểm trường thuộc các phường, xã biên giới, đặc khu; các điểm trường có khoảng cách xa điểm chính, biệt lập thực hiện bố trí bình quân số lượng học sinh/lớp thấp hơn hoặc cao hơn quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT tối đa 10 học sinh/lớp | ||
|
| UBND xã Đạ Huoai 3 | Đề nghị làm rõ nội dung “khoảng cách xa trung tâm” tại khoản 3, Điều 2 là bao nhiêu km. | |
| 9. Đề nghị bổ sung thêm khoản 4 Điều 2 của dự thảo quyết định | Phòng VHXH, UBND phường LangBiang-Đà Lạt | - Đối với các trường vùng trung tâm, vùng đông dân cư, số học sinh/lớp không vượt quá 10 em theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT đối với học sinh Tiểu học. - Đối với trường vùng 3 khu vực 1 có đông học sinh dân tộc thiểu số thì thấp hơn so với quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT tối đa 05 học sinh/lớp, nếu vượt quá 10 HS thì được tăng thêm 01 lớp. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo thấy vị trí địa lý, điều kiện kinh tế xã hội của Phường LangBiang-Đà Lạt so với đề nghị dự thảo quy định mức không vượt quá 10 em được vì vượt nhiều so với các quy định hiện hành để bảo đảm chất lượng giảng dạy và học tập của học sinh. |
| 10. Ý kiến khác | UBND xã Tân Hội | Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét tình hình thực tế địa phương, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh quy định số lượng học sinh thấp hơn quy định tại Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT linh động, hợp lý; phù hợp với tình hình, đặc thù địa lý, dân cư từng khu vực; tạo điều kiện cho địa phương thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước lĩnh vực giáo dục, giúp địa phương linh hoạt hơn trong việc sắp xếp lớp, bảo đảm hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, tránh tình trạng dôi dư phòng học lại thiếu phòng chức năng. | Qua nghiên cứu nội dung góp ý, Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất tiếp thu, rà soát, điều chỉnh dự thảo Quyết định cho phù hợp. |
Phòng TCCB Sở GDĐT